Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em
Thứ ba, 26/10/2004 - 04:42 PM (GMT+7)
[+] Cỡ chữ: Mặc định

KHÁNG SINH NHỎ MẮT:

Nhóm Phenicol: Chloramphenicol 0,4% (Cloraxin 0,4%). Là kháng sinh ít có hiệu lực vì được dùng từ lâu và rộng rãi. Chú ý không dùng cho trẻ em vì độc cho tủy và có nguy cơ gây suy tủy. Có thể dùng như thuốc rửa mắt sơ cứu khi mắt bị chấn thương, dị vật vào mắt, nhưng không nên dùng thường xuyên như một thuốc rửa mắt vì có nguy cơ gây loạn khuẩn ở kết mạc, tạo điều kiện cho vi nấm phát triển.

Nhóm Aminosid: Gentamycin 0,3% (Genoptic, Gentex), Tobramycin (Tobrex), Neomycin (Neocin). Trị viêm kết mạc, nhiễm trùng mắt do chấn thương, và ít tác dụng phụ, có thể dùng cho trẻ em.

Nhóm Rifamycin: Dạng thuốc nước, có tác dụng tốt trong điều trị bệnh mắt hột, viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh. Tra thuốc vào mắt mỗi tối trước khi ngủ trong thời gian 3-6 tháng.

Nhóm Sunfamid: Sulfa-bleu 10%, Sulfacylum 20%. Dùng trong điều trị mắt hột, tuy nhiên Sulfacylum hay gây bạc lông mi.

Ngoài ra còn có một số kháng sinh nhỏ mắt dùng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn sau mổ, sau chấn thương mắt, nhưng cần thận trọng hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa khi sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.

Kháng viêm steroid: Pred-fort, Maxidex, Cebedex, Ophtasone có kết hợp với gentamycin, FML, Flarex, Flucon, flumetholone, Neosporine-H, kết hợp với Neomycin. Ngoài ra còn có kháng sinh kết hợp với kháng viêm: Neodex, Dexacol, Infectoflam, Tobradex, FML-Neo, Frakidex, Maxitrol, Poly-pred, v.v. Dùng điều trị viêm kết mạc, giác mạc, màng bồ đào, chống viêm sau mổ mắt. Nhưng chống chỉ định khi test Fluorescein dương tính (chứng tỏ có tổn thương lớp biểu mô giác mạc, loét giác mạc). Các loại này nhiều tác dụng phụ (tăng nhãn áp, glôcôm, đục thủy tinh thể, giảm đề kháng tại mắt, chậm lành sẹo vết thương).

Nước mắt nhân tạo: Methylcellulose 0,1-1% (Celluvisc 1%, Cellufresh 0,1%, Tears Natural), Hyaluronate Na (Sanlein), Polyvinyl alcohol (Tears plus, Liquifilm tears), Glycerine (Computer eyedrops). Dùng trong những trường hợp: khô mắt, hở mi do hôn mê, liệt dây VII, bỏng mắt, sau phẫu thuật khúc xạ.

Kháng Histamin: Pemiolast potassium 0,1% (Alegysal), Cromoglycate Sodium (Opticron, Cromptic), Olopatadine hydrochloride 0,1% (Patanol). Dùng trị viêm kết mạc, viêm giác mạc do dị ứng. Thường dùng khi dị ứng theo mùa, kéo dài vì thuốc không có tác dụng phụ.

Những thuốc khác: Thành phần gồm a. boric, clopheniramine, epinephrine: V-Rhoto, Visine... thường chỉ chữa triệu chứng, làm cho mắt dễ chịu, bớt ngứa, bớt đỏ. Tuy nhiên nếu lạm dụng thì khi bị nhiễm bệnh thực sự, sẽ bỏ qua không điều trị lúc bệnh còn nhẹ, sẽ khó khăn hơn khi việc điều trị bị chậm trễ.

Lưu ý cách dùng thuốc nhỏ mắt

- Một giọt thuốc nhỏ mắt có thể tích 10-20 mcl tuỳ theo thuốc lỏng hay đặc. Các túi cùng ở mắt chứa tối đa 30 mcl, do đó ta chỉ nhỏ mỗi lần 1-2 giọt thuốc. Khi nhỏ thuốc vào mắt thì khoảng 10% thuốc tiếp xúc với giác mạc (tròng đen). Thuốc nhỏ vào mắt còn lại tụ lai ở cùng đồ, di chuyến đến tuyến lệ, rồi mũi, họng, ống tiêu hóa và cuối cùng được hấp thu như một thuốc dùng bằng đường uống.

- Hai loai thuốc phải nhỏ cách nhau tối thiểu 15 phút đế tránh phản ứng thuốc với nhau và tránh lãng phí thuốc do bị trào ra ngoài.

- Thuốc sau khi ra khỏi lọ thì sẽ có một ít không khí bị hút vào, đem theo các vi khuẩn, vi nấm có trong không khí vào lọ thuốc, gây nhiễm bẩn lọ thuốc, nên lọ thuốc đã mở rất dễ bị nhiễm các tác nhân gây bệnh có trong không khí và sẽ là nguồn gây bệnh cho mắt.

Bác sĩ TRẦN ANH TUẤN
Bộ môn Mắt Đại học Y-Dược
TP Hồ Chí Minh
(Theo Tia sáng)